25 Trích Lục Thửa Đất Là Gì? mới nhất

Thủ tục khá quen thuộc nhưng cũng khá xa lạ với nhiều người. Thu hồi đất và lập bản đồ địa chính là căn cứ quan trọng giúp cơ quan hành chính nhà nước và quyền sử dụng đất của nhân dân rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng tranh chấp đất đai không rõ ràng. nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về kiến ​​thức pháp luật.

Đoạn trích Đất là gì?

Thủ tục thu hồi đất

Đây là việc sao chép và trình bày thông tin về một khu đất cụ thể. Trích đất hoặc bản trích lục cung cấp thông tin về vị trí, hình dạng, diện tích của mảnh đất để giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền đối với đất đai như mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế … Mặt khác, tuyên bố đất đai tạo thuận lợi trong quá trình quản lý đất đai cho các cơ quan nhà nước, tạo thuận lợi cho các thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất, cải tạo đất, chuyển mục đích sử dụng và công nhận quyền sử dụng đất.

Cần phân biệt rõ tuyên bố đất đai cũng như trích lục bản đồ địa chính. Nếu trong trích lục thửa đất chỉ thể hiện một thửa đất nhất định thì trích lục bản đồ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất, khu đất. Qua phiên bản trích lục bản đồ địa chính, chúng ta có thể biết rõ địa chỉ thửa đất, vị trí, số thứ tự của thửa đất, số tờ bản đồ, số thửa; diện tích, mục đích sử dụng, tên chủ sở hữu thửa đất; biến động thửa đất so với giấy tờ chủ quyền đối với quyền sử dụng đất; bản vẽ thửa đất và các công trình giao thông, thủy lợi, sông, suối, …

Tuy nhiên, trích lục bản đồ địa chính không được coi là giấy tờ hợp pháp xác nhận quyền sử dụng đất. Đây chỉ là cơ sở để cung cấp thông tin, đặc điểm về một khu đất cụ thể hoặc một khu đất cụ thể. Cơ quan quản lý bản đồ địa chính chủ trì là cơ quan đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi cục đất đai, chi cục đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Tại sao phải trích lục bản đồ địa chính?

Như đã phân tích ở phần trên, trích lục bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý đất đai và các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai. Hơn nữa, bản trích lục này cung cấp đầy đủ thông tin về thửa đất và thửa đất đang sở hữu để họ tự do thực hiện các quyền đối với đất đai, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

Trong một số trường hợp phải trích lục thửa đất và bản đồ địa chính:

  • Không có bản đồ địa chính và trích đo thửa đất: Theo quy định tại Điều 77 Khoản 3 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 thì cơ quan đăng ký đất đai có nghĩa vụ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục địa hình trong trường hợp này. đo. y bản thân đất cho khu đất hoặc quận đó.
  • Người xin giao, thuê đất nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đất đai:Thông tư 30/2014 / ТТ-БТНМТ ngày 06/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Sinh thái quy định rõ tại điểm d khoản 1 Điều 3 về hồ sơ thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất. Quy tắc thu hồi đất: Nếu trong quá trình xin thu hồi, thuê đất, người dân có yêu cầu lấy kích thước địa chính khu đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện. Ngoài ra, đối với những nơi đã có bản đồ địa chính thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính.
  • Tranh chấp giữa những người sử dụng đất về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với mình:Việc trích lục bản đồ địa chính là căn cứ quan trọng để xác định ranh giới, đất đai một cách rõ ràng và chính xác nhất. Để biết chính xác ranh giới đất của người sử dụng đất đi qua đâu trong quá trình tranh chấp đất đai.
  • Biên giới đất liền bị mờ hoặc bị mất: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm về đất đai phê duyệt trích lục bản đồ địa chính để xác định ranh giới của từng thửa đất, trong nhiều trường hợp còn được dùng để xác định thửa đất. Từ đó, biên giới có thể được xác định lại.
  • Thực hiện các quyền của người sử dụng đất:Trích lục bản đồ địa chính là cơ sở để người sử dụng đất nắm rõ vị trí, hình dạng, diện tích, v.v. của thửa đất trong giao dịch thực tế được thực hiện trong quá trình mua bán, chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế….
  • Cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và thửa đất, đăng ký đất đai, hợp thửa … cho người sử dụng đất: Tại Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 70 quy định đối với đất chưa có bản đồ địa chính thì trước khi cấp giấy chứng nhận phải kiểm tra hiện trạng sử dụng đất đối với nội dung tờ khai đăng ký trong quá trình đăng ký đất đai; hoặc đối với đất không có giấy tờ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP và Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì phải xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp sử dụng đất. đã xác nhận. ., phù hợp với quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho bộ phận đăng ký đất đai để tiến hành đo đạc địa chính thửa đất hoặc xác minh bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

DanhKhoiReal.VN