Business is booming.

giao thừa

0
giao thừa

Danh pháp

Tên khoa học

Asarum sieboldii

Tên việt nam

Hoa gia tiên, hoa tân nam, hoa tân nam, Nơi tế lễ.

Phân loại khoa học

Kingdom Plantae

Bộ Pipera

Họ Aristolochiaceae (Myrrh)

Chi Asarum

Loài A. balansae

Mô tả của cây

Tế tân là một loại cỏ nhỏ cao khoảng 12 đến 24 cm. Thân nằm và đứng 8-10cm.

Lá mọc từ thân rễ, gồm 2-3 lá, mỏng và có cuống dài, thường nhẵn hoặc hơi có lông, ngọn có rãnh dọc, dày, bóng, phiến hình tim dài 10-12 cm, đầu nhọn, đáy lá hình tim- hình hay tròn, mép nguyên, mặt dưới có lông mịn ở gân, mặt trên thưa hơn, gân hình chân vịt.

Hoa mọc đơn độc từ gốc, màu nâu đỏ nhạt, thân dài 3-5 cm, lá đài có lông. Hoa gồm một vòng màu nâu đỏ nhạt, chia 3 thùy hình bầu dục hoặc hình tim, màu vàng lốm đốm trắng, đầu nhọn, 12 vòi nhụy; bao phấn dài hơn hình sợi. Quả nang hình bán cầu nhô ra từ bao hoa, có nhiều hạt.

Thân rễ ngầm bò ngang xuống đất, đầu thân rễ phân nhánh, dài 3-8 cm, dài 0,2-1 cm. Vị nhẹ và mùi. Rễ rất nhiều, dài và nhỏ, khi xoa vào tay có mùi thơm.

Sinh thái

Cây mọc dưới tán rừng ẩm của vùng núi cao.

Hình ảnh cây nêu ngày Tết
Hình ảnh cây nêu ngày Tết

Phân bổ

Trên thế giới

Jixin tập trung ở nhiều tỉnh của Trung Quốc, bao gồm Liêu Ninh, Hà Nam, Chiết Giang, Sơn Đông, Phúc Kiến và Thiểm Tây.

Ở Việt Nam

Hiện cây vẫn phải nhập từ Trung Quốc.

Các bộ phận được sử dụng

Toàn cây thường được sử dụng hoặc sấy khô từ cây.

Thu hoạch và chế biến

Gặt

Thu hoạch vào mùa hè từ tháng 5-6 và đầu mùa thu, khi quả chín, đào cả cây.

Hình ảnh bộ rễ cây ngày Tết.
Hình ảnh bộ rễ cây ngày Tết.

Sự đối đãi

Cá cả cây khi quả chín, rửa sạch, phơi khô hộp âm dương, không phơi nơi có ánh nắng trực tiếp.

Tế tân cắt: Lấy cả cây, rửa sạch, phơi khô, loại bỏ tạp chất, vẩy vào nước cho mềm dược liệu, thái thành đoạn, cuối cùng là hộp âm dương phơi khô.

Bảo tồn

Bảo quản dược liệu nơi khô ráo, thoáng mát để tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Tinh dầu 2,75%: cineol, asaricin, pinen, α-terpineol…

Trong Tế tân có 2,75% tinh dầu (không <2%), thành phần chủ yếu là pinen, metyl eugenol, 1,8 - cineol, asaricin, β / α - pinen, α - thuyen, myrcen, terpinene-4 -ol, α-terpineol, safrol và myristicin. Trong các nền văn học khác, cũng có asaryketone.

Theo một tài liệu khác thì trong Tế tân có L. asarinin và khoảng 3% tinh dầu, trong tinh dầu thành phần chính là metyl ugenola khoảng 50%, ngoài ra còn có một ít asarylxeton khoảng 50%, ngoài ra còn có một ít asaryketone, phenol, axit palmitic.

Tác dụng dược lý

Tinh dầu Tế Tân trên ếch, chuột, thỏ gây hưng phấn đầu tiên, sau đó gây mê, giảm dần cử động hô hấp, mất phản xạ và cuối cùng tử vong do liệt hô hấp. Khi thở không còn hoạt động, tim vẫn đập.

Tác dụng gây tê cục bộ

Dịch chiết cồn Tế tân bôi lên dây thần kinh – cơ đùi ếch có tác dụng ngăn chặn sự dẫn truyền xung động ở dây thần kinh, còn nước sắc thì không có tác dụng.

Tinh dầu Tế Tân có tác dụng làm tê bề mặt, vào mắt thỏ làm mất phản xạ giác mạc. Dùng cồn Tế Tân chấm vào đầu lưỡi, nửa phút sau có cảm giác tê dại, sau đó hoàn toàn biến mất cơn đau, một giờ sau mới dần hồi phục.

Ngoài ra, cũng dùng Tế tân kết hợp với các vị thuốc bôi vào nướu để làm tê nướu khi nhổ răng.

Tác dụng hạ sốt, giảm đau

Tinh dầu Tế Tân dưới dạng nhũ dịch, dùng đường uống cho thỏ với liều 0,2 – 1 ml / kg, có tác dụng hạ nhiệt cho thỏ bình thường và thỏ sốt thực nghiệm. Ở thỏ bị sốt do vắc xin thương hàn, tinh dầu Tế tân với liều 0,5 ml / kg uống có tác dụng hạ sốt.

Trong một thí nghiệm trên thỏ gây đau do kích thích tủy răng, Tế tân có tác dụng giảm đau với cường độ giảm đau tương đương với aspirin.

Ảnh hưởng đến tim mạch

Dịch chiết cồn Tế Tân (1: 2) trên súc vật thí nghiệm bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều 0,4 ml / kg, có tác dụng tăng sức co bóp cơ tim, nâng cao hiệu quả ngoại tâm thu thất. . Đối với thực nghiệm, dịch chiết cồn Tế tân tiêm tĩnh mạch liều 0,1 mg / kg có tác dụng hạ huyết áp, giảm sức cản mạch ngoại vi.

Tác dụng cơ trơn

Thử nghiệm trên chuột lang gây co thắt phế quản bằng histamin hoặc acetylcholin, tinh dầu Tế tân có tác dụng gây giãn cơ trơn phế quản. Trên mẫu chuột lang bị cô lập, do histamine, acetylcholine, và bari chloride gây ra, tinh dầu Tế Tân cũng có tác dụng thư giãn cơ trơn.

Tác dụng an thần, chống co giật

Tinh dầu Tế Tân đã được thử nghiệm trên chuột nhắt trắng, tiêm vào xoang bụng với liều lượng 0,06 ml / kg có tác dụng an thần, làm giảm hoạt động tự nhiên của chuột thí nghiệm, dùng liều cao gây tác dụng giải độc, gây mê. Tinh dầu dùng phối hợp với chloral hydrate có tác dụng cải thiện tình trạng suy nhược hệ thần kinh trung ương, chống lại cơn co giật do kích thích điện của strychin.

Các hiệu ứng khác

Tinh dầu Tế Tân thử trên chuột cống trắng có đường trong dạ dày, ức chế phù nề móng chuột do formaldehyde và carrageenan gây ra. Ở những con chuột bị cắt bỏ tuyến thượng thận, Tế Tân vẫn có tác dụng tương tự.

Dạng dịch chiết cồn Tế tân có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gram dương với nồng độ hiệu quả thấp nhất là 50mg / ml.

Methyl eugenol trong tế bào ức chế việc sản xuất chất độc từ Asprtgillus versicolor và 3 cuộc đua Aspergillus khác.

Safrol có trong Tetan và có tác dụng gây ung thư trên chuột nhắt và chuột cống trắng. Khi dùng đường uống, thuốc gây ung thư gan, bằng cách tiêm dưới da gây ung thư gan và phổi ở chuột nhắt trắng non.

Độc tính

Tinh dầu Tế Tân cho ếch, chuột bạch, thỏ giai đoạn đầu sau khi uống thuốc có tác dụng kích thích, sau đó liệt dần, cử động tự nhiên và nhịp thở giảm dần, phản xạ giảm dần, mất hẳn, cuối cùng xuất hiện tử vong do liệt hô hấp.

Khi dùng quá liều, Tế Tân gây đau đầu dữ dội, kèm theo nôn mửa, đổ mồ hôi, khát nước, khó thở, cứng cổ, đồng tử giãn, nhiệt độ cơ thể tăng cao. Sau đó, hôn mê dần dẫn đến tử vong.

Tính toán vị giác, quy tắc kinh doanh

Tan, tính ôn, không độc. Nhắc đến 4 kinh can, thận, phế, thần.

Công năng: khu phong, tán hàn, thông lạc, giảm đau, nhẹ phế, hóa đờm, tiêu thũng, hành khí, trị phong thấp, hoạt huyết hóa ứ.

Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, nhức đầu, sổ mũi, phong thấp đau nhức, tê thấp, đờm ẩm, ho suyễn.

Tế nam dược liệu
Tế nam dược liệu

Sử dụng và Liều lượng

Sử dụng

Tế tân được dùng để chữa các chứng mụn rộp, đau nhức, chữa ho làm giảm cảm mạo, phong thấp, nhức răng, ngạt mũi, giữ mồ hôi.

Dùng ngoài để chữa hôi miệng, gây tê cục bộ.

Liều lượng

Mỗi ngày dùng từ 4 đến 8g, dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột, viên hoàn.

Các bác sĩ thường kết hợp nó với các loại thuốc khác.

Một số biện pháp khắc phục

Chữa đau răng

Tế tân, thạch cao mỗi vị 10g ngâm với 100ml rượu nửa ngày. Dùng cồn để ngậm và nhổ ra.

Chữa cảm mạo phong hàn, chân tay co cứng, cảm mạo, hôn mê.

Tế tân, Ma hoàng, Quế chi, Thạch xương bồ, Phụ tử chế, Cam thảo, mỗi vị 4g. Màu sắc của nước uống. Dùng ngoài, Tế tân nghiền bột, thổi bột vào mũi để hắt hơi, xoa chân răng nếu nghiến chặt không nói được.

Chữa lành vết loét miệng, loét lưỡi

Tế tân, hoàng liên, lượng bằng nhau, tán nhuyễn, đắp vào miệng, lưỡi, ngậm cho chảy nước bọt.

chữa đau nửa đầu

Tế tân, hùng hoàng, lượng bằng nhau, nghiền thành bột, trộn đều. Thổi bột vào mũi. Nếu đau bên trái thì thổi vào lỗ bên phải và ngược lại.

Chữa cảm lạnh

Tế tân, Bán hạ, Phục linh, Cát cánh, Quế cam thảo, mỗi vị 2g; Cam thảo 1g; Sắc 200 ml nước, sắc còn 100 ml chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa hôi miệng

Ngâm Tân tử, đến khi mỏi nhừ thì thả ra.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tế tân

Không dùng phối hợp với Lê Lộ.

Cần thận trọng khi dùng cho người âm hư hỏa vượng.

Bạn bị hôi miệng nhưng không ra mồ hôi, ra máu hôi, nhức đầu và ho thì không dùng được.

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Bạn nên tham khảo ý kiến ​​của các bác sĩ khác để đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất và an toàn cho sức khỏe khi sử dụng thuốc.

Người giới thiệu

  1. 1. Luật Đỗ Tất (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt NamHồng tước.
  2. 2. Tran, CL, Do, VM and Vu, TB (2016). Sổ tay dược lý học.
  3. 3. Nguyễn Nhuế Kim (2007). Bào chế thuốc đông y.
  4. 4. Trường Đại học Dược Hà Nội – Nhà xuất bản: PGS.TS. TS Nguyễn Mạnh Tuyên (2021), Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
Leave A Reply

Your email address will not be published.