Business is booming.

Tác dụng của thảo dược Tang bạch bì

0
Tác dụng của thảo dược Tang bạch bì

Tang bạch bì là vỏ rễ của cây dâu tằm sau khi phơi khô hoặc chữa bệnh. Vị thuốc có vị ngọt, tính hàn, không độc, gọi là kinh phế nên thường được dùng làm thuốc chữa bệnh hô hấp, trong dân gian, Tang bạch bì còn được dùng để chữa rụng tóc, làm chắc tóc, đen tóc. . Vậy tác dụng của Bạch truật là gì? Nó có thực sự lành tính? Bài viết dưới đây của Sao Thái Dương sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết cho bạn.

Danh pháp

Tên khoa học

Cortex Mori Albae Radicis

Tên việt nam

Vỏ rễ cây dâu tằm, Tầm tang, Cỏ nhọ nồi, Quả dâu, rễ Tang ký sinh.

Phân loại khoa học

Họ: Họ Moraceae (dâu đen).

Mô tả dược liệu

Tang bạch bì là vỏ của cây dâu tằm. Phần vỏ rễ hình ống, hình lòng máng, cuộn lại ở hai mép, hoặc dẹt, dẹt hoặc cuộn lại, mặt ngoài vỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, tương đối nhẵn, đôi khi còn sót lại một lớp bần màu vàng hoặc vàng nâu; mặt trong màu vàng nhạt hoặc vàng xám, có nếp nhăn nhỏ dọc. Nhẹ và chắc, với các sợi chắc. Mùi nhẹ, vị hơi ngọt.

blackberry
blackberry

Sinh thái

Các loài dâu tằm thích nghi với các vùng khí hậu khác nhau. Các giống được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số vùng của Ấn Độ thích nghi tốt với điều kiện ở các vùng ôn đới ẩm hoặc cận nhiệt đới với mùa đông băng giá.

Đối với các giống được trồng ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

Mùa hoa quả tháng 5 – 7.

Phân bổ

Trên thế giới

Phân phối chủ yếu ở Trung Quốc

Ở Việt Nam

Tập trung ở Đồng bằng và Trung du Bắc Bộ.

Các bộ phận được sử dụng

Vỏ rễ cây dâu tằm khô.

Vỏ rễ cây dâu tằm khô.
Vỏ rễ cây dâu tằm khô.

Thu hoạch và chế biến

Việc thu hái vỏ rễ thường được tiến hành vào cuối mùa thu.

Đào lấy rễ dưới đất, cạo bỏ phần rễ thô màu nâu bên ngoài, bỏ lớp vỏ màu trắng ngà bên trong, rửa sạch rồi phơi khô hoặc làm thuốc. Dùng sống hoặc sao mật (Tang bạch bì xé nhỏ nhúng vào mật ong đun với lửa nhỏ (lửa liu riu) đến khi khô và không dính tay), có tác dụng nhuận tràng.

Thành phần hóa học

Thành phần hương vị chính của tằm trắng là flavonoid và các chất tĩnh mạch. Ngoài ra còn có các hợp chất phenolic đơn giản, triterpenoit, carotenoit, coumarin, v.v.

Vỏ rễ chứa prenyl flavonoid (mulberrine (0,15%), mulberrochromene (0,2%), cyclomulberrine, cyclomulberrochromene, morusine, moracin AM), coumarin (scopoletin, umbelliferon), stilben (resveratrol, oxy-trans resveratrol).

Theo sách của Giáo sư Đỗ Tất Lợi, rễ có: axit hữu cơ, tanin, pectin và beta-amyrin, rất ít tinh dầu.

Tác dụng dược lý

Vỏ rễ trong có tác dụng hạ huyết áp, tác dụng này đối kháng hoàn toàn với atropin, ức chế tim ếch cô lập, giãn mạch ngoại vi ở tai thỏ cô lập, co mạch nội tạng ở mạch chi sau ở ếch, kích thích tử cung và ruột của thỏ cô lập và gây co thắt abdominis trực tràng. cơ bắp, một hiệu ứng được tăng cường bởi physostigmine. Do đó, Tang bạch bì có tác dụng tương tự như acetylcholine. Ngoài ra, nó còn có tác dụng trấn an chuột bạch.

Các hoạt chất tinh chế như moracenin A, moracenin B và moracenin D được phân lập từ vỏ rễ cây dâu tằm cho thấy có tác dụng hạ huyết áp trên thỏ được gây mê với liều tiêm tĩnh mạch 1 mg / kg của mỗi chất trong 3 chất nói trên.

Chiết xuất với methanol và nước từ bì của Tang bai làm giảm đáng kể lượng đường trong máu ở chuột. Quá trình phân đoạn theo hướng dẫn của thử nghiệm hoạt tính sinh học của chiết xuất đã tạo ra glucoprotein, moran A. Chất này thể hiện tác dụng hạ đường huyết rõ rệt ở chuột bình thường và chuột do aloxan gây ra.

Hương vị và hiệu ứng

Vỏ rễ cây dâu tằm có vị ngọt hơi đắng, tính mát, không độc. Có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng, giảm ho, trừ đờm, giảm hen suyễn, khí phế thũng, ho suyễn do phế nhiệt, mặt sưng tấy.

Sử dụng và Liều lượng

Sử dụng

Tang bạch bì chữa phế nhiệt, ho nhiều đờm, hen suyễn, thống phong, ho gà ở trẻ em, phù thũng, thổ huyết, sốt, cao huyết áp, trướng bụng, tiểu tiện không thông.

Trong dân gian thường dùng dâu tằm để trị rụng tóc, giúp tóc chắc khỏe, mọc tóc nhanh, làm đen tóc như sau:

Ở Trung Quốc, dân gian thường dùng Tang bạch bì làm thuốc long đờm, tiêu viêm, lợi tiểu, hạ huyết áp (phối hợp với các vị thuốc khác), trị ho, hen phế quản và viêm phế quản.

Quýt cải thiện các vấn đề về rụng tóc, tóc mỏng và hói đầu bằng cách thúc đẩy sự phát triển của tóc. Trên thực tế, tơ tằm trắng thường được sử dụng kết hợp với các dược liệu khác trong các loại dầu gội để thúc đẩy quá trình mọc và phát triển của tóc.

Điển hình là sản phẩm Dầu gội thảo dược Thái Dương 3, Có hiệu quả:

  • Cung cấp dưỡng chất bảo vệ và phục hồi tóc hư tổn.
  • Bổ sung dầu argan giúp tóc khỏe, mềm, bóng, mượt từ gốc đến ngọn, kéo dài tuổi thanh xuân và vẻ đẹp của tóc.

Dầu gội thảo dược Thái Dương 3

Liều lượng

Ngày dùng 4-12 g, có khi dùng 20-40 g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột.

Một số biện pháp khắc phục

Chữa các bệnh về tóc

Tang bạch bì giã nhỏ, các vị thuốc ngâm trong nước giã nát, đun sôi nửa giờ, hãm nước gội đầu để chữa rụng tóc.

Tang bạch bì cạo vỏ vàng, ngâm nước đun 5 – 6 lần, bỏ bã, dùng để gội đầu, tóc còn chắc khỏe.

Tang bạch bì, lá Trắc bá, thảo dược mỗi thứ 1 lạng, đun lấy nước tắm trị lông mọc ngược – Lá dâu, lá vừng hai vị lượng bằng nhau, đổ nước vo gạo, nấu chín rồi dùng để gội đầu 7 lần. , lông dài vài mét.

Dầu mè nấu với lá dâu, sau khi nấu chín lấy lá dâu chà xát hàng ngày, lâu lâu tóc mọc lên như mây.

Tang bạch bì thường có trong các loại dầu gội thảo dược trị rụng tóc, se tóc, mọc tóc, đen tóc.

Chữa lành các cục cứng không có mủ (Hải Thượng Lãn Ông)

Tang bạch bì phơi khô trong bóng râm, tán mịn, nấu trên lửa lớn rồi trộn với nước, bôi.

Chữa viêm phổi, trẻ em ho gà, sốt, long đờm, hen suyễn.

Tang bạch bì (phần non dưới mặt đất, bỏ vỏ ngoài, lấy phần vỏ trắng bên trong, tẩm mật ong), Mạch môn, Ngưu tất mỗi vị 10g, Xuyên tâm liên 5g. Đồ uống có màu.

Trị ho lâu ngày.

10g tang bạch bì và 10g vỏ rễ chanh. Túi uống trong ngày.

Chữa ho, viêm họng

Vỏ rễ dâu 10g; Bách bộ (đã sao vàng bỏ lõi) 10g, mạch môn 10g, vỏ quýt 5g, dưa đỏ 5g, cam thảo 5g. Dạng viên, mỗi lần 3g, ngày ngâm 4-5 lần, mỗi lần một viên. Hoặc dạng cao lỏng, mỗi lần 1 thìa cà phê.

Chữa viêm phế quản mãn tính

Tang bạch bì 16g, Mạch môn 16g, Ngưu tất 16g, Bách bộ 10g, Trần bì 6g, Bạch truật 6g. Túi uống một thang trong ngày, uống lâu dài.

ho ra máu

Tang bạch bì 12g, Thiên môn 12g, Cúc hoa 12g, Cỏ nhọ nồi 12g, Mạch môn 12g, Mầm quả 12g, Sinh địa 12g, Trắc bách diệp 12g. Uống túi ngày 1 thang.

Chữa bệnh ho gà

Tang bạch bì 12g, Mạch môn 12g, Bách bộ 10g, Địa cốt bì 10g, Húng quế 10g. Sắc uống mỗi ngày một thang, uống liên tục 15-30 ngày. Hoặc chế thành siro, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa canh, trẻ em giảm ½ liều.

Thuốc Trị Ho Của Tôi Đức bao gồm các vị chính Tang bạch bì, Bách bộ, Củ sả, Quả hồng bì, Lá táo, Lạc tiên.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tang bạch bì

Không dùng Tang Bài Du cho người bị hen suyễn và ho do nhiễm lạnh (viêm phổi).

Loại dược liệu này có tính hàn, không nên dùng cho người bị phong hàn và cần tránh dùng trong thời gian dài.

Để hạn chế những trường hợp rủi ro, nên tham khảo ý kiến ​​của người có chuyên môn trước khi áp dụng bài thuốc dựa trên vỏ rễ cây dâu tằm.

Tang bạch bì không dùng cho người hen suyễn, ho do phổi nhiễm lạnh.
Tang bạch bì không dùng cho người hen suyễn, ho do phổi nhiễm lạnh.

Người giới thiệu

  1. Make Tat Law (2013). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hồng Đức, (tr.65-66)
  2. Tran, CL, Do, VM and Vu, TB (2016). Sổ tay dược liệuẶc. (tr.49)
  3. Nguyen Nhuoc Kim (2007). Bào chế thuốc đông y. (tr.55-56)
Leave A Reply

Your email address will not be published.